Những chất nào có thể được lưu trữ trong các bể chứa chống ăn mòn?
2026-08-17 13:45Bể chứa chống ăn mòn là máy móc thiết bị cơ bản không thể thiếu và vô cùng quan trọng trong các lĩnh vực như dầu thô, nhà máy hóa chất, ngũ cốc và thực phẩm có dầu, thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, vận tải, công nghiệp luyện kim, an ninh quốc phòng, v.v. Đời sống văn hóa của chúng ta luôn gắn liền với nhiều bể chứa chống ăn mòn. Chức năng then chốt của bể chứa chống ăn mòn trong xu hướng phát triển kinh tế - xã hội là không thể thay thế. Đối với nhiều công ty, nếu không có bể chứa, việc sản xuất và chế tạo mọi thứ một cách bình thường là không thể, đặc biệt là ở Trung Quốc, nơi việc lưu trữ nguyên liệu công nghiệp phụ thuộc vào các loại và khối lượng bể chứa chống ăn mòn khác nhau.
Các chất hóa học có thể lưu trữ
(1) Các chất oxy hóa mạnh: (axit clohiđric loãng, natri xyanua loãng, axit sunfuric, amoni sulfat, axit clohiđric, axit bromhydric, natri hypoclorit, magie clorua, nitrit, axit sunfurơ, axit cacbonic, axit flohydric, axit flohydricboric...)
(2) Các hợp chất hữu cơ: (axit benzoic, axit axetic, axit hexanoic, axit butenoic, axit lauric, axit oleic, vi khuẩn axit lactic, axit glycolic, axit peracetic, axit clohydric, axit malonic, axit succinic, axit fumaric, axit malic, axit tartaric, axit benzoic, axit phenylacetic...)
(3) Kiềm và niken hydroxit: (dung dịch natri hydroxit, dung dịch sắt(III) clorua, amoni hydroxit, natri cacbonat, nhôm hydroxit, bari hydroxit, nhôm clorua, sắt hydroxit, amoni sulfat, amoni nitrat, amoni cacbonat, amoni nitrat, amoni photphat, amoni persunfat, amoni clorua, natri metasilicat, kali hypoclorit, nhôm cacbonat, nhôm nitrat, nhôm sulfat, kali axetat, kali format, natri thiosunfat, đồng nitrat, aragonit, canxi bicacbonat...)
(4) Các nguyên tố, hơi và các chất vô cơ khác (lưu huỳnh, dung dịch keo lưu huỳnh, phốt pho, thủy ngân, hydro peroxit, amoniac, nguyên tố than, cacbon monoxit, cacbon đioxit, lưu huỳnh đioxit, hydro clorua, hydro bromua, hydro clorua, photphin, bismuth boron oxit, canxi hydroxit, kẽm oxit hoạt tính)
(5) Rượu, anđehit, xeton, ete, este, hiđrocacbon và các sản phẩm dầu mỏ (etanol, etanol, n-propanol, isopropanol, propanol loãng, butanol, sec-butanol, tert-butanol, n-etanol, tert-etanol, formaldehyd trong nhà, hydro bromua, butyraldehyd, nhựa đường...)
(6) Các nguyên liệu hóa học khác, chất lỏng và sản phẩm sản xuất công nghiệp, thực phẩm và dầu ăn, không khí, nước, lớp đất (xà phòng, chất tẩy rửa, bột vôi lưu huỳnh, chất tẩy trắng, mực đen, mủ cao su, tinh bột sắn, pectin, mỡ động vật, nhựa thông, hắc ín thuốc lá, giấm, men, rượu, mặt biển, dung dịch muối, nước tinh khiết công nghiệp, nước khoáng có tính axit và kiềm, nước thải, lớp đất...)
(7) Các hợp chất hữu cơ chứa bóng đèn halogen, amin, phenol và các hợp chất hữu cơ khác (chloropropanol, chloramine, hexachlorobenzene, Freon điều hòa không khí, dimethylformamide, resorcinol, hydroquinone, natri phenolat, morpholine, nicotin...)